Literary Criticism in 20th Century’s Vietnam: An ongoing bibliography

literary-criticism-in-20th-centurys-vietnam-an-ongoing-bibliography

Những công trình xuất bản thành sách

Bàng Bá Lân, Văn thi sĩ hiện đại, 2 quyển. Sài Gòn: Xây Dựng, 1962.

Bằng Giang, Mảnh vụn văn học sử. Sài Gòn: Chân Lưu, 1974.

Dương Quảng Hàm, Quốc văn trích diễm. Hà Nội: Nghiêm Hàm, 1925.

Dương Quảng Hàm, Việt Nam văn học sử yếu. ?: 1941. Hà Nội: Trung tâm học liệu bộ giáo dục: 1968.

Đặng Thai Mai, Văn học khái luận. Hà Nội: Hàn Thuyên, 1944.

Đào Duy Anh, Việt Nam văn hóa sử cương, 1938

Đào Duy Anh, Khảo luận về Kim Vân Kiều, 1943

Đỗ Long Vân, Nguồn nước ẩn của Hồ Xuân Hương. Sài Gòn: Trình Bầy, 1966. Domino Books & NXB Đà Nẵng, 2018.

Đỗ Long Vân, Vô Kỵ giữa chúng ta hay là hiện tượng Kim Dung. Sài Gòn: Trình Bầy, 1967. Domino Books & NXB Đà Nẵng, 2018.

Hoài Thanh, Thi nhân Việt Nam. Nguyễn Đức Phiên, 1942.

Hoàng Ngọc Phách, Đâu là chân lý. Hà Nội: Cộng Lực, 1941.

Hoàng Ngọc Phách, Thời thế với văn chương. Hà Nội: Cộng Lực, 1941.

Khuôn Việt, Tôn Thọ Trường. 1942.

Kiều Thanh Quế, Ba mươi năm văn học. 1941.

Kiều Thanh Quế, Phê bình văn học. Hà Nội: Tân Việt, 1942.

Kiều Thanh Quế, Cuộc tiến hóa văn học Việt Nam. 1943. Sài Gòn: Hoa Tiên, 1969.  

Kiều Thanh Quế, Ðàn bà và nhà văn. 1943.

Kiều Thanh Quế, Thi hào Tagore. 1943.

Lê Thanh, Thi sĩ Tản Đà. 1939

Lê Thanh, Tú Mỡ. Hà Nội: Cộng Lực, 1942.

Lê Thanh, Trương Vĩnh Ký. Hà Nội: Tân Dân, 1943.

Lê Thanh, Cuốn sổ văn học. 1944

Lê Thanh, Cuộc phỏng vấn các nhà văn. Hà Nội: Đời Mới, 1945.

Lê Thước, Sự nghiệp và thi văn của Uy Viễn tướng công Nguyễn Công Trứ. 1928.

Lương Đức Thiệp, Việt Nam thi ca luận. Khuê Văn xuất bản cục, 1942.

Lương Đức Thiệp, Văn chương và xã hội. Đại Học thư xã, 1944.

Lương Đức Thiệp, Nghệ thuật thi ca. Hà Nội: Hàn Thuyên, 1945.

Ngô Tất Tố, Văn học đời Lý. 1942. Sài Gòn: Khai Trí, 1960.

Ngô Tất Tố, Văn học đời Trần, 1942. Sài Gòn: Khai Trí, 1960.

Ngô Tất Tố, Thi văn bình chú. 1942.

Nguyễn Đổng Chi, Việt Nam cổ văn học sử. 1942.

Nguyễn Đổng Chi, Hát dặm. 1944

Nguyễn Văn Hạnh, Hồ Xuân Hương – thân thế, tác phẩm và văn tài. Đại Nam, 1985.

Nguyễn Vỹ, Văn thi sĩ tiền chiến. Sài Gòn: Khai Trí, 1970.

Ôn Như Nguyễn Văn Ngọc, Nam thi tập tuyển. Hà Nội: Vĩnh Hưng Long thư quán, 1932.

Ôn Như Nguyễn Văn Ngọc, Đào nương ca. 1932.

Phạm Thế Ngũ, Việt Nam văn học sử giản ước tân biên, Tập I: Văn học truyền khẩu và Văn học lịch triều: Hán văn. Quốc học tùng thư, 1961.

Phạm Thế Ngũ, Việt Nam văn học sử giản ước tân biên, Tập II: Văn học lịch triều: Việt văn. Quốc học tùng thư, 1963.

Phạm Thế Ngũ, Việt Nam văn học sử giản ước tân biên, Tập III: Văn học hiện đại 1862 – 1945. Quốc học tùng thư, 1965.

Phan Khôi, Chương Dân thi thoại. Huế: Đắc Lập, 1936. 

Phan Trần Chúc, Văn chương quốc âm thế kỷ XIX. 1942.

Phi Bằng, Thi văn các nhà chí sĩ Việt Nam. 1939.

Thanh Lãng, Khởi thảo văn học sử Việt Nam: Văn chương bình dân.

Thanh Lãng, Biểu nhất lãm văn học cận đại Việt Nam. Sài Gòn: Tự Do, 1958.

Thanh Lãng, Đóng góp của Pháp trong văn học Việt Nam. Luận án tiến sĩ, 1961.

Thanh Lãng, Bảng lược đồ văn học Việt Nam – Quyển thượng: Nền văn học cổ điển (từ thế kỷ XIII đến 1862), Sài Gòn: Trình Bầy, 1967.

Thanh Lãng, Bảng lược đồ văn học Việt Nam – Quyển hạ: Ba thế hệ của nền văn học mới (1862-1945), Sài Gòn: Trình Bầy, 1967.

Thanh Lãng, Văn học Việt Nam I: Đối kháng Trung Hoa. Sài Gòn: Phong Trào Văn Hóa, 1969.

Thanh Lãng, Văn học Việt Nam II: Thế hệ dấn thân yêu đời. Sài Gòn: Phong Trào Văn Hóa, ?.

Thanh Lãng, Phê bình văn học thế hệ 1932, 2 quyển. Sài Gòn: Phong Trào Văn Hóa, 1972.

Thanh Lãng, 13 năm tranh luận văn học (1932-1945), 3 quyển. Hồ Chí Minh: Văn Học, 1995.

Thiếu Sơn, Phê bình và cảo luận. Nam Kỳ thư quán, 1933.

Thiếu Sơn, Đời sống tinh thần. 1943.

Trần Thanh Mại, Trông giòng sông Vị. Trần Thành Địch, 1935. Tân Việt, 1956 (available).

Trần Thanh Mại, Tuy Lý Vương. 1938.

Trần Thanh Mại, Hàn Mặc Tử (1912 – 1940). Xuân Thu, 1941. Võ Doãn Mại, 1942.

Trần Thanh Mại, Đời văn I. 1942.

Trần Thanh Mại, Đời văn II. 1942.

Trúc Khê, Cao Bá Quát. 1940

Trúc Khê, Chu Mạnh Trinh. 1942

Trúc Khê, Nguyễn Trãi. ?

Trúc Khê, Bùi Huy Ích. 1944.

Trương Chính, Dưới mắt tôi. Hà Nội: Thụy Ký, 1939. Hội Nhà Văn, 2016 (available).

Trương Tửu Nguyễn Bách Khoa, Những thí nghiệm của ngòi bút tôi. 1938.

Trương Tửu Nguyễn Bách Khoa, Tính sổ mười năm văn học. 1940.

Trương Tửu Nguyễn Bách Khoa, Kinh thi Việt Nam. 1940.

Trương Tửu Nguyễn Bách Khoa, Nguyễn Du và Truyện Kiều. 1942.

Trương Tửu, Tâm lý và tư tưởng Nguyễn Công Trứ. Hà Nội: Hàn Thuyên, 1944.

Trương Tửu, Văn chương truyện Kiều. Hà Nội: Hàn Thuyên, 1945.

Văn Tâm, Góp lời thiên cổ sự. Hà Nội: Văn Học, 1991.

Ưng Trình, Tùng Thiện Vương. 1944.

Vũ Ngọc Phan, Trên đường nghệ thuật. 1940.

Vũ Ngọc Phan, Nhà văn hiện đại (5 quyển). Đại Nam, 1960.

Những công trình đăng báo:

An Nam tạp chí: Tản Đà, Nguyễn Tiến Lãng, Hoàng Tân Dân, Vân Bằng, Trịnh Đình Rư

Đời Mới: Bùi Công Trừng, Sơn Trà, Thạch Đông, Hồ Xanh, Lâm Mộng Quanh, Thành Lâm

Ích Hữu: Cô Lý, Hiên Chi

Hà Nội báo: Lê Tràng Kiều, Thiện Quả, Đức Minh, Văn Tệ

Loa: Tư Húi, Chàng Sếu, Quan Viên, Văn Tỉnh, Trương Tửu

Phong HóaNgày Nay: Nhất Linh, Hoàng Đạo, Thạch Lam, Thế Lữ, Việt Sinh, Tú Mỡ, Việt Yên, Khái Hưng

Phụ nữ Tân văn: Phan Khôi, Trần Trọng Kim, Nguyễn Thị Kim

Tiểu thuyết thứ bảy: Nguyễn Công Hoan, Hải Triều, Hoài Thanh

Văn học tạp chí: Hải Lượng, Chất Hằng

[cập nhật sau]


(*) màu đen: available; màu xám: unavailable

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s